Trang nhà > Giáo dục > Viết > Chọn dấu hỏi/ngã ở từ Hán-Việt

Chọn dấu hỏi/ngã ở từ Hán-Việt

Thứ Ba 13, Tháng Mười Một 2007

Câu cú của ta thường dùng những từ Hán-Việt có thể gây khó ở chỗ không biết nên nói và viết với dấu ngã hay dấu hỏi. GS Nguyễn Tài Cẩn có đưa ra một nguyên tắc giải quyết rất tiện, đó là:

"Mình Nên NHớ Viết Là Dấu NGã"

Nghĩa là nếu gặp một từ Hán-Việt nào như thế nhưng có âm mở đầu bằng một trong những phụ âm in HOA ở câu trên thì bạn cứ việc chọn dấu ngã. Chỉ có một biệt lệ duy nhất là phải chọn dấu hỏi ở chữ "ngải" trong "ngải cứu" cũng như trong "bùa ngải".

Sau đây là một số thí dụ :

- M : Mỹ mãn, mãnh hổ, mẫu số, mãng xà, miễn dịch, mã lực, mãn khoá .. giờ mão, kiểu mẫu ...
- N : truy nã, nỗ lực .... nam nữ, trí não ...
- NH : Nhũng nhiễu, nhã nhặn, nhẫn nại, nhiễm thể, nhiễm độc, nhãn hiệu, thổ nhưỡng ...
- V : vũ lực, vãng lai, vãn cảnh, vĩnh viễn, vĩ tuyến .. hùng vĩ ....
- L : lữ khách, lễ độ, lãnh đạm, lãng mạn ... nguyệt liễm, kết liễu ...
- D : dã man, dũng cảm, dĩ nhiên, diễn viên ... dung dưỡng ...
- NG : ngưỡng mộ, nghĩa cử, ngũ sắc, Nguyễn Du .. ngôn ngữ, tín ngưỡng, vị ngã ....

***

Nếu gặp các từ Hán-Việt còn lại, nói chung ta cứ chọn dấu hỏi, chỉ trừ một số ít các chữ ngoại lệ như:

- Kỹ (kỹ thuật, kỹ nữ)
- Bãi (bãi chức, bãi khoá)
- Bĩ (bĩ cực, vận bĩ)
- Hữu (bằng hữu, hữu ích, hữu khuynh)
- Phẫu (giải phẫu)
- Cữu (linh cữu)
- Tiễn (tiễn biệt, tống tiễn, hoả tiễn)
- Tiễu (tiễu trừ, tiễu phỉ)
- Trẫm (tiếng tự xưng của vua)
- Trĩ (ấu trĩ, chim trĩ)
- Trữ (tích trữ)
- Huyễn (huyễn hoặc)
- Hỗ (hỗ trợ)
- Hãm (giam hãm)
- Đãng (phóng đãng, quang đãng)
- Quẫn (khốn quẫn, quẫn bách)
- Xã (xã hội)
- Hoãn (trì hoãn)
- Quĩ (quĩ tích, thủ quĩ)
- Suyễn (bệnh suyền)
- Cưỡng (cưỡng ép)
- Tuẫn (tuẫn nạn)
- Đễ (hiếu đễ)
- Sĩ (kẻ sĩ)
- v.v...

(Theo Diễn Đàn Viện Việt Học)