Xem lẹ

Trang nhà > Giáo dục > Viết > DẤU HỎI VÀ DẤU NGÃ

DẤU HỎI VÀ DẤU NGÃ

Vietnamese diacritic signs "hook" and "tild"

Chủ Nhật 14, Tháng Giêng 2007

Trong tiếng Việt chúng ta sử dụng tất cả 1270 âm tiết với dấu hỏi hoặc với dấu ngã, trong đó có 793 âm tiết (chiếm 62%) viết dấu hỏi, 477 âm tiết (38%) viết dấu ngã. Việc nắm được quy luật dấu hỏi và dấu ngã của lớp từ láy và lớp từ Hán Việt sẽ giúp ta giảm được nhiều lỗi chính tả.

I. Từ láy và từ có dạng láy

- Các thanh ngang (viết không có dấu) và sắc đi với thanh hỏi, ví dụ như: dư dả, lửng lơ, nóng nẩy, vất vả...
- Các thanh huyền và nặng đi với thanh ngã, ví dụ như: tầm tã, lững lờ, vội vã, gọn ghẽ...

Quy tắc từ láy chỉ cho phép viết đúng chính tả 44 âm tiết dấu ngã sau đây:

ã: ầm ã, ồn ã
sã: suồng sã
thãi: thưà thãi
vãnh: vặt vãnh
đẵng: đằng đẵng
ẫm: ẫm ờ
dẫm: dựa dẫm, dọa dẫm, dò dẫm
gẫm: gạ gẫm
rẫm: rờ rẫm
đẫn: đờ đẫn
thẫn: thờ thẫn
đẽ: đẹp đẽ
ghẽ: gọn ghẽ
quẽ: quạnh quẽ
kẽo: kẽo kẹt
nghẽo: ngặt nghẽo
nghễ: ngạo nghễ
nhễ: nhễ nhại
chễm: chiễm chệ
khễnh: khập khễnh
tễnh: tập tễnh
nghễu: nghễu nghện
hĩ: hậu hĩ
ĩ: ầm ĩ
rĩ: rầu rĩ, rầm rĩ
hĩnh: hậu hĩnh, hợm hĩnh
nghĩnh: ngộ nghĩnh
trĩnh: tròn trĩnh
xĩnh: xoàng xĩnh
kĩu: kĩu kịt
tĩu: tục tĩu
nhõm: nhẹ nhõm
lõng: lạc lõng
õng: õng ẹo
ngỗ: ngỗ nghịch, ngỗ ngược
sỗ: sỗ sàng
chỗm: chồm chỗm
sỡ: sặc sỡ, sàm sỡ
cỡm: kệch cỡm
ỡm: ỡm ờ
phỡn: phè phỡn
phũ: phũ phàng
gũi: gần gũi
hững: hờ hững

(Tác giả 2)

Ngoài ra còn có 19 âm tiết dấu ngã khác dùng như từ đơn tiết mà có dạng láy ví dụ như:

cãi cọ

giãy giụa

sẵn sàng

nẫu nà

đẫy đà

vẫy vùng

bẽ bàng

dễ dàng

nghĩ ngợi

khập khiễng

rõ ràng

nõn nà

thõng thượt

ngỡ ngàng

cũ kỹ

nũng nịu

sững sờ

sừng sững

vững vàng

ưỡn ẹo

# Cần phải nhớ cãi cọ khác với cải củ, nghĩ ngợi khác với nghỉ ngơi.

Như vậy quy tắc hài thanh cho phép viết đúng chính tả 63 âm tiết dấu ngã. Ngoài ra còn có 81 âm tiết dấu ngã dưới đây thuộc loại ít dùng:

- Ngãi, tãi, giãn (dãn), ngão, bẵm, đẵm (đẫm), giẵm (giẫm), gẵng, nhẵng, trẫm, nẫng, dẫy (dãy), gẫy (gãy), nẫy (nãy), dẽ, nhẽ (lẽ), thẽ, trẽ, hẽm (hẻm), trẽn, ẽo, xẽo, chễnh, lĩ, nhĩ, quĩ, thĩ, miễu, hĩm, dĩnh, đĩnh, phĩnh, đõ, ngoã, choãi,doãi, doãn, noãn, hoãng, hoẵng, ngoẵng, chõm, tõm, trõm, bõng, ngõng, sõng, chỗi (trỗi), giỗi (dỗi), thỗn, nỗng, hỡ, xỡ, lỡi, lỡm, nỡm, nhỡn, rỡn (giỡn), xũ, lũa, rũa (rữa), chũi, lũi, hũm, tũm, vũm, lũn (nhũn), cuỗm, muỗm, đuỗn, luỗng, thưỡi, đưỡn, phưỡn, thưỡn, chưỡng, gưỡng, khưỡng, trưỡng, mưỡu (Tác giả 2).

Tôi để ý thấy rất nhiều lỗi chính tả ở những âm tiết rất thường dùng sau đây:
- đã (đã rồi), sẽ (mai sẽ đi), cũng (cũng thế), vẫn (vẫn thế), dẫu (dẫu sao), mãi (mãi mãi), mỗi, những, hễ (hễ nói là làm), hỡi (hỡi ai), hãy, hẵng.

# Cũng có những trường hợp ngoại lệ như:

1. Dấu ngã: đối đãi (từ Hán Việt), sư sãi (từ Hán Việt), vung vãi (từ ghép), hung hãn (từ Hán Việt), than vãn, ve vãn, nhão nhoét (so sánh: nhão nhoẹt), minh mẫn (từ Hán Việt), khe khẽ (so sánh: khẽ khàng), riêng rẽ, ễnh ương, ngoan ngoãn, nông nỗi, rảnh rỗi, ủ rũ...

2. Dấu hỏi: sàng sảy (từ ghép), lẳng lặng, mình mẩy, vẻn vẹn, bền bỉ, nài nỉ, viển vông, chò hỏ, nhỏ nhặt, nhỏ nhẹ, sừng sỏ, học hỏi, luồn lỏi, sành sỏi, vỏn vẹn, mềm mỏng, bồi bổ, chồm hổm, niềm nở, hồ hởi... (Tác giả 2)

II. Từ Hán Việt

a) Dùng dấu hỏi khi có phụ âm đầu là:
- Ch-: chuẩn, chỉ, chỉnh, chủ, chuẩn, chủng, chuyển, chưởng.
- Gi-: giả, giải, giảm, giản, giảng, giảo.
- Kh-: khả, khải, khảm, khảng, khảo, khẳng, khẩn, khẩu, khiển, khoả, khoản, khoảnh, khổ, khổng, khởi, khuẩn, khủng, khuyển, khử.
- Và các từ không có phụ âm đầu như: ải, ảm, ảnh, ảo, ẩm, ấn, ẩu, ổn, uẩn, ủng, uổng, uỷ, uyển, ỷ, yểm, yểu.

b) Dùng dấu ngã khi có phụ âm đầu là:
- D-: dã, dẫn, dĩ, diễm, diễn, diễu, dĩnh, doãn, dõng, dũng, dữ, dưỡng.
- L-: lãm, lãn, lãng, lãnh, lão, lẫm, lễ, liễm, liễu, lĩnh, lõa, lỗi, lỗ, lũ, lũng, luỹ, lữ, lưỡng.
- M-: mã, mãi, mãn, mãng, mãnh, mão, mẫn, mẫu, mỹ, miễn.
- N-(kể cả NH-NG): nã, não, ngã, ngãi, ngẫu, nghĩa, nghiễm, ngỗ, ngũ, ngữ, ngưỡng, nhã, nhãn, nhẫn, nhĩ, nhiễm, nhiễu, nhỡn, nhũ, nhũng, nhuyễn, nhưỡng, noãn, nỗ, nữ.
- V-: vãn, vãng, vẫn, vĩ, viễn, vĩnh, võ, võng, vũ.

c) 33 từ tố Hán-Việt có dấu ngã cần ghi nhớ (đối chiếu với bản dấu hỏi bên cạnh):

Bãi: bãi công, bãi miễn
Bảo: bảo quản, bảo thủ Bão: hoài bão, bão tố
Bỉ: bỉ ổi, thô bỉ Bĩ: vận bĩ, bĩ cực thái lai
Cưỡng: cưỡng bức, miễn cưỡng
Cửu: cửu trùng, vĩnh cửu Cữu: linh cữu
Đãi: đối đãi, đãi ngộ
Đảng: đảng phái Đãng: quang đãng, dâm đãng
Để: đại để, đáo để, triệt để Đễ: hiếu đễ
Đỗ: đỗ quyên
Hải: hải cảng, hàng hải Hãi: kinh hãi
Hãm: kìm hãm, hãm hại
Hãn: hãn hữu, hung hãn
Hãnh: hãnh diện, kiêu hãnh
Hoãn: hoãn binh, hoà hoãn
Hổ: hổ cốt, hổ phách Hỗ: hỗ trợ
Hỗn: hỗn hợp, hỗn độn
Huyễn: huyễn hoặc
Hữu: tả hữu, hữu ích
Kỷ: kỷ luật, kỷ niệm, ích kỷ, thế kỷ Kỹ: kỹ thuật, kỹ nữ
Phẫn: phẫn nộ
Phẫu: giải phẫu
Quẫn: quẫn bách, quẫn trí
Quỷ: quỷ quái, quỷ quyệt Quỹ: công quỹ, quỹ đạo
Sỉ: sỉ nhục, liêm sỉ Sĩ: sĩ diện, chiến sĩ, nghệ sĩ
Tể: tể tướng, chúa tể, đồ tể Tễ: dịch tễ
Thuẫn: hậu thuẫn, mâu thuẫn
Tiễn: tiễn biệt, thực tiễn, hoả tiễn
Tiểu: tiểu đội, tiểu học Tiễu: tuần tiễu, tiễu phỉ
Tỉnh: tỉnh ngộ, tỉnh thành Tĩnh: bình tĩnh, yên tĩnh
Trĩ: ấu trĩ
Trữ: tích trữ, trữ tình
Tuẫn: tuẫn nạn, tuẫn tiết
Xả: xả thân Xã: xã hội, xã giao, thị xã

(Tác giả 2)

III. Tóm tắt

1. Từ láy: Các thanh không (ngang) và sắc đi với thanh hỏi. Các thanh huyền và nặng đi với thanh ngã. Để cho dễ nhớ chúng ta có thể tóm gọn trong hai câu thơ sau:

Chị Huyền vác nặng ngã đau
Anh Sắc không hỏi một câu được là (Tác giả 1)

2. Từ Hán Việt phần lớn viết với dấu hỏi (trong tổng số yếu tố Hán-Việt, có 176 yếu tố viết dấu hỏi, chiếm 62%; 107 yếu tố viết dấu ngã, chỉ chiếm 38%). (Tác giả 2).

- Dùng dấu hỏi khi có phụ âm đầu là CH, GI, KH và các từ khởi đầu bằng nguyên âm hoặc bán nguyên âm như ải, ảm, ảnh, ảo, ẩm, ấn, ẩu, ổn, uẩn, ủng, uổng, uỷ, uyển, ỷ, yểm, yểu.
- Dùng dấu ngã khi có phụ âm đầu là M, N (NH-NG), V, L, D, N (để cho dễ nhớ tôi viết thành "Mình Nên Viết Là Dấu Ngã") (Tác giả 1).

Như vậy chỉ cần nắm các qui tắc trên và nhớ 33 trường hợp đặc biệt viết với dấu ngã là có thể viết đúng chính tả toàn bộ 283 yếu tố Hán-Việt có vấn đề hỏi ngã cũng coi như nắm được căn bản chính tả DẤU HỎI HAY DẤU NGÃ trong tiếng Việt (Tác giả 2).

(Signes diacritiques "question" et "tilde")

Trích dẫn

(Tác giả 1): Hoàng Anh Tuấn

(Tác giả 2): Hoàng Phê, Dấu hỏi hay dấu ngã. Trung tâm tự điển học. Tháng 1 năm 1996.


Xem online : Viết đúng dấu hỏi/ngã ở từ Hán Việt