Quick browsing

Home > Thú vui > Tin học > Nối mạng > DNS làm việc như thế nào?

DNS làm việc như thế nào?

Tuesday 24 June 2008

Tại sao khi mở trình duyệt web và nhập vào đó tên một website bất kỳ, trình duyệt sẽ có thể tìm đến được trang web này mà không cần phải nhập địa chỉ IP của website?

DNS làm việc như thế nào?

1. DNS là gì?

Hệ thống tên miền DNS (Domain Name System) là một cơ sở dữ liệu phân tán được thiết kế và chuẩn hoá vào năm 1984, dùng để ánh xạ giữa các tên miền (tên logic có nghĩa, thí dụ: www.mydomain.com) và địa chỉ vật lý tương ứng của chúng trong mỗi mạng IP (thí dụ: 192.168.0.2) [1].

Cơ sở dữ liệu này phân tán trong các máy chủ tên miền và tạo thành một hệ thống có cùng phương pháp duy trì và liên kết các ánh xạ nói trên theo những tiêu chuẩn thống nhất. Nhờ đó, mỗi máy tính sẽ không cần "nhớ" địa chỉ vật lý IP cho một kết nối mà chỉ "nhớ" tên miền tương ứng khi muốn truy vấn đến kết nối đó. Người sử dụng cũng chỉ cần nhớ tên logic, không cần phải nhớ địa chỉ IP.

2. Chức năng của DNS trên Internet

Trên phạm vi toàn cầu, các máy tính kết nối với mạng Internet cần có những địa chỉ IP riêng và tạo ra những địa chỉ liên kết dạng URL (Universal Resource Locators) duy nhất của mình. Vì thế, mỗi website cũng có một tên miền thể hiện bằng URL và một địa chỉ IP khác nhau. Nhờ DNS, người sử dụng chỉ cần đưa URL hay còn gọi là đường kết nối (link) cho trình duyệt (web browser) biết để tìm đến địa chỉ cần thiết. Quá trình "dịch" tên miền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu và truy cập được vào website là công việc của một máy chủ tên miền (DNS server). Các máy chủ tên miền trợ giúp qua lại với nhau trên Internet để dịch một địa chỉ IP bất kỳ thành tên logic của nó và ngược lại.

3. Nguyên tắc làm việc của DNS

  • Mỗi nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) có nhiệm vụ vận hành và duy trì các máy chủ tên miền của mình. Nghĩa là khi có việc trình duyệt tìm kiếm địa chỉ của một website thì máy chủ tên miền chịu trách nhiệm phân giải tên website này phải là máy chủ DNS của chính ISP quản lý website đó chứ không phải là của một ISP nào khác.
  • Trên danh nghĩa, INTERNIC (Internet Network Information Center) là tổ chức tối cao chuyên việc theo dõi các tên miền và các máy chủ tên miền tương ứng. Thực tế, INTERNIC quản lý tất cả các máy chủ tên miền trên Internet chứ không phân giải tên cho từng địa chỉ.
  • DNS có khả năng truy vấn các máy chủ tên miền khác để tìm ra một cái tên đã được phân giải. Máy chủ DNS của mỗi tên miền thường có hai công việc khác biệt. Thứ nhất, chịu trách nhiệm phân giải tên từ các máy bên trong miền về các địa chỉ Internet, cả bên trong lẫn bên ngoài miền nó quản lý. Thứ hai, trả lời các máy chủ DNS bên ngoài đang cố gắng phân giải những cái tên bên trong miền nó quản lý.
  • Các máy chủ tên miền có khả năng ghi nhớ những tên vừa phân giải để dùng cho những yêu cầu phân giải lần sau. Số lượng những tên phân giải được lưu lại tùy thuộc vào quy mô của từng DNS.

4. Cách sử dụng DNS

Do các DNS có tốc độ đáp ứng yêu cầu khác nhau, nên người sử dụng có thể chọn máy chủ tên miền để sử dụng cho riêng mình. Có 2 cách chọn lựa cho người sử dụng:

  • Nếu sử dụng máy chủ tên miền mặc định của ISP thì người sử dụng không cần điền địa chỉ DNS server [2] vào mục network connections trong máy của mình.
  • Nếu sử dụng máy chủ tên miền khác (dù miễn phí hay không) thì phải điền địa chỉ DNS server vào mục network connections. [Xem thêm: http://www.quantrimang.com/view.asp?Cat_ID=16&Cat_Sub_ID=0&news_id=38148]

5. Thí dụ minh hoạ

Để hiểu rõ hơn về hoạt động của DNS chúng ta xét thí dụ và tham khảo hình vẽ dưới đây:

<center

JPEG - 17.6 kb

>

Thí dụ hoạt động của DNS</center

Giả sử máy tính PC A muốn truy cập đến trang web www.yahoo.com nhưng server vvn chưa lưu thông tin về trang web này, các bước truy vấn sẽ diễn ra như sau:

  • Đầu tiên PC A gửi một request hỏi server quản lý tên miền vnn hỏi thông tin về www.yahoo.com. Server quản lý tên miền vnn gửi một truy vấn đến server top level domain.
  • Top level domain lưu trữ thông tin về mọi tên miền trên mạng. Do đó nó sẽ gửi lại cho server quản lý tên miền vnn địa chỉ IP của server quản lý miền com (gọi tắt server com).
  • Khi có địa chỉ IP của server quản lý tên miền com thì lập tức server vnn hỏi server com thông tin về yahoo.com. Server com quản lý toàn bộ những trang web có domain là com, chúng gửi thông tin về địa chỉ IP của server yahoo.com cho server vnn.
  • Lúc này server vnn đã có địa chỉ IP của yahoo.com rồi. Nhưng PC A yêu cầu dịch vụ www chứ không phải là dịch vụ ftp hay một dịch vụ nào khác. Do đó server vnn tiếp tục truy vấn tới server yahoo.com để yêu cầu thông tin về server quản lý dịch vụ www của yahoo.com.
  • Lẽ đương nhiên khi nhận được truy vấn thì server yahoo.com gửi lại cho server vnn địa chỉ IP của server quản lý www.yahoo.com.
  • Cuối cùng là server vnn gửi lại địa chỉ IP của server quản lý www.yahoo.com. cho PC A và PC A kết nối trực tiếp đến nó. Và bây giờ thì server vnn đã có thông tin về www.yahoo.com cho những lần truy vấn đến sau của các client khác.

[1Địa chỉ IP gồm 4 nhóm số thập phân viết cách nhau bằng dấu chấm, do đó thường rất khó nhớ.

[2Địa chỉ DNS server cũng giống như địa chỉ IP, gồm có 4 nhóm số thập phân viết cách nhau bởi các dấu chấm.