Trang nhà > Sáng tạo > Cận đại > Học giả Nguyễn Hiến Lê (1912–1984)

Học giả Nguyễn Hiến Lê (1912–1984)

Thứ Hai 2, Tháng Bảy 2007

Học giả, dịch giả, nhà giáo và hoạt động văn hóa với 120 tác phẩm sáng tác, biên soạn và dịch thuật thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như giáo dục, văn học, ngữ học, triết học, lịch sử, du ký, gương danh nhân, chính trị, kinh tế...

Nguyễn Hiến Lê quê ở làng Phương Khê, phủ Quảng Oai, tỉnh Sơn Tây nay thuộc huyện Ba Vì tỉnh Hà Tây. Xuất thân từ một gia đình nhà Nho, ông học tại Hà Nội, trước ở trường Yên Phụ, sau lên Trường Bưởi.

Năm 1934, ông tốt nghiệp Trường Cao đẳng Công chính Hà Nội vào làm việc tại các tỉnh miền Tây Nam Bộ bắt đầu quãng đời nửa thế kỷ gắn bó với Nam bộ, gắn bó với Hòn ngọc Viễn Đông.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, ông thôi làm ở sở, đi dạy học ở Long Xuyên. Năm 1952 chuyển lên Sài Gòn mở nhà xuất bản và biên dịch sách, sáng tác, viết báo.

Những năm trước 1975 và cả trong thời gian sau này, Nguyễn Hiến Lê luôn là một cây bút có tiếng, viết miệt mài và là một nhân cách lớn.

Năm 1980 ông về lại Long Xuyên. Ông lâm bệnh và mất ngày 22-12-1984 tại Tp Hồ Chí Minh, hưởng thọ 73 tuổi.

Văn học - Tiểu thuyết

Hương sắc trong vườn văn (2 quyển) - 1962
Đại cương văn học sử Trung Quốc (3 quyển) - 1955
Cổ văn Trung Quốc - 1966
Chiến Quốc sách (viết chung với Giản Chi) - 1968
Sử Ký Tư Mã Thiên (viết chung với Giản Chi) - 1970
Tô Đông Pha - 1970
Nhân sinh quan và thơ văn Trung Hoa (dịch) - 1970
Kiếp người (dịch Somerset Maugham) - 1962
Mưa (tuyển dịch nhiều tác giả) - 1969
Chiến tranh và hoà bình (dịch Lev Nikolayevich Tolstoy) - 1968
Khóc lên đi ôi quê hương yêu dấu (dịch Alan Paton) 1969
Quê hương tan rã (dịch C. Acheba) - 1970
Cầu sông Drina (dịch I. Andritch) - 1972
Bí mật dầu lửa (dịch Gaillard) - 1968
Con đường thiên lý - 1990
Mùa hè vắng bóng chim (dịch Hansuyn)
Những quần đảo thần tiên (dịch Somerset Maugham) - 2002

Triết học

Nho giáo một triết lý chính trị - 1958
Đại cương triết học Trung Quốc (viết chung với Giản Chi) - 1965
Nhà giáo họ Khổng - 1972
Liệt tử và Dương tử - 1972
Một lương tâm nổi loạn - 1970
Thế giới ngày mai và tương lai nhân loại - 1971
Mạnh Tử - 1975
Trang Tử - 1994
Hàn Phi Tử - 1994
Tuân Tử -1994
Mặc học - 1995
Lão Tử - 1994
Luận ngữ - 1995
Khổng Tử - 1992
Kinh Dịch, đạo của người quân tử - 1990

Lịch sử

Lịch sử thế giới (viết với Thiên Giang) - 1955
Đông Kinh Nghĩa Thục - 1956
Bài học Israel - 1968
Bán đảo Ả Rập - 1969
Lịch sử văn minh Ấn Độ (dịch Will Durant) - 1971
Bài học lịch sử (dịch Will Durant) - 1972
Nguồn gốc văn minh (dịch Will Durant) - 1974
Văn minh Ả Rập (dịch Will Durant) - 1975
Lịch sử văn minh Trung Quốc (dịch Will Durant) - 1997
Sử Trung Quốc (2 quyển) - 1997

Giáo dục – giáo khoa

Thế hệ ngày mai - 1953
Thời mới dạy con theo lối mới - 1958
Tìm hiểu con chúng ta - 1966
Săn sóc sự học của con em - 1954
Tự học để thành công - 1954
33 câu chuyện với các bà mẹ - 1971
Thế giới bí mật của trẻ em - 1972
Lời khuyên thanh niên - 1967
Kim chỉ nam của học sinh - 1951
Bí quyết thi đậu - 1956
Để hiểu văn phạm - 1952
Luyện văn I (1953), II & III (1957)
Khảo luận về ngữ pháp Việt Nam (viết với T. V. Chình) - 1963
Tôi tập viết tiếng Việt - 1990
Muốn giỏi toán hình học phẳng - 1956
Muốn gỏi toán hình học không gian - 1959
Muốn giỏi toán đại số - 1958

Chính trị - Kinh tế

Một niềm tin - 1965
Xung đột trong đời sống quốc tế - 1962
Hiệu năng - 1954
Tay trắng làm nên - 1967
Tổ chức công việc theo khoa học - 1949
Tổ chức công việc làm ăn - 1967
Lợi mỗi ngày một giờ - 1971
Những vấn đề của thời đại - 1974

Gương danh nhân

Gương danh nhân - 1959
Gương hi sinh - 1962
Gương kiên nhẫn - 1964
Gương chiến đấu - 1966
Ý chí sắt đá - 1971
40 gương thành công - 1968
Những cuộc đời ngoại hạng - 1969
15 gương phụ nữ - 1970
Einstein - 1971
Bertrand Russell - 1972
Đời nghệ sĩ - 1993
Gogol - 2000
Tourgueniev - 2000
Tchekhov - 2000

Khảo luận – tùy bút – du ký

Đế Thiên Đế Thích – 1968
Bảy ngày trong Đồng Tháp Mười - 1954
Nghề viết văn - 1956
Vấn đề xây dựng văn hoá - 1967
Chinh phục hạnh phúc (dịch Bertrand Russell) - 1971
Sống đẹp - 1964
Thư ngỏ tuổi đôi mươi (dịch André Maurois) - 1968
Chấp nhận cuộc đời (dịch L. Rinser) - 1971
Làm con nên nhớ (viết với Đông Hồ) - 1970
Hoa đào năm trước - 1970
Con đường hoà bình - 1971
Cháu bà nội tội bà ngoại - 1974
Ý cao tình đẹp - 1972
Thư gởi người đàn bà không quen (dịch André Maurois) - 1970
10 câu chuyện văn chương - 1975
Đời viết văn của tôi - 1996
Hồi ký Nguyễn Hiến Lê - 1992
Để tôi đọc lại - 2001

Tự luyện – Học làm người

Tương lai trong tay ta - 1962
Luyện lý trí - 1965
Rèn nghị lực - 1956
Sống 365 ngày một năm - 1968
Nghệ thuật nói trước công chúng - 1953
Sống 24 giờ một ngày (dịch Arnold Bennett) - 1955
Luyện tình cảm (dịch F. Thomas) - 1951
Luyện tinh thần (dịch Dorothy Carnegie) - 1957
Đắc nhân tâm (dịch Dale Carnegie) - 1951
Quẳng gánh lo đi và vui sống (dịch Dale Carnegie) - 1955
Giúp chồng thành công (dịch Dorothy Carnegie) - 1956
Bảy bước đến thành công (dịch G. Byron) - 1952
Cách xử thế của người nay (dịch Ingram) - 1965
Xây dựng hạnh phúc (dịch Aldous Huxley) - 1966
Sống đời sống mới (dịch Powers) - 1965
Thẳng tiến trên đường đời (dịch Lurton) - 1967
Trút nỗi sợ đi (dịch Coleman) - 1969
Con đường lập thân (dịch Ennever) - 1969
Sống theo sở thích (dịch Steinckrohn) - 1971
Giữ tình yêu của chồng (dịch Kaufmann) - 1971
Tổ chức gia đình - 1953

Các bài đăng trên tạp chí

242 bài trên tạp chí Bách Khoa, 50 bài trên các tạp chí Mai, Tin Văn, Văn, Giáo Dục Phổ Thông, Giữ Thơm Quê Mẹ. Ngoài ra ông còn viết lời giới thiệu cho 23 quyển sách.