Quick browsing

Home > Bạn đọc > Ban biên tập > Hướng dẫn biên tập cho các phóng viên (1)

Hướng dẫn biên tập cho các phóng viên (1)

Wednesday 28 December 2011

Sau đây là một số lưu ý tối thiểu về cách biên tập bài và ảnh cho DONG TAC GIAO LUU

- Để trở thành biên tập viên: bạn cần được TBT đồng ý trước khi gửi mail hỏi Admin về tên đăng nhập (login) và mật khẩu (password).

A. BIÊN TẬP TIN, BÀI

  • Muốn soạn bài, bạn đăng nhập (login) vào Nơi biên tập và nhấp chuột vào đây hoặc vào biểu tượng nhỏ thứ ba trên dòng sẫm màu nhất ở đầu trang nội bộ.
  • Một trang "biên tập" sẽ hiện ra. Bạn điền, sửa hoặc lựa chọn từ ngữ thích hợp trong các ô trống theo trình tự như sau:

A1. Chọn tít bài, đề mục, sa-pô (Dẫn nhập), điểm nối hypertext

  • Trong tít bài cần hạn chế dùng hư từ và từ đặt trong các dấu ngoặc, nháy.
  • Chỉ dùng chữ in hoa khi muốn nhấn mạnh hoặc viết tắt. Những từ viết tắt ít thông dụng thì nên chú thích ở dưới bài.
  • Nên đặt tít bài ngắn gọn, vừa đủ thu hút sự chú ý. Nếu dài thì chia vào 2 phần: "Đầu đề" và "Nhan đề" (Tựa đề).
  • Đầu đề: thường là chủ thể hoặc địa điểm, thời gian xảy ra sự kiện.
  • Nhan đề (Tựa đề): nơi diễn đạt ý chính. Khi chưa chắc chắn thì phải thêm dấu hỏi (?).
  • Phụ đề (Tựa đề phụ): nơi ghi tên tác giả hoặc nguồn tin.
  • Chọn một đề mục con trong một đề mục lớn, sao cho phù hợp nhất với nội dung bài.
  • Soạn vài dòng tóm tắt nội dung bài vào phần "Sa pô" (Dẫn nhập).
  • Điểm nối hypertext: "Nhan đề" (Tựa đề) là tên trang web liên quan, "URL" là đường link dẫn đến đó. Nếu đó là bài trong htx.ĐÔNG TÁC.com thì chỉ cần ghi số hiệu vào URL.

A2. Chọn từ khoá (then chốt, keyword, mot-clé)

  • Trước khi vào phần "Thân bài" bạn nhớ nhấn ô "Lưu Trữ" ở cuối trang biên tập. Một trang khác sẽ hiện ra và cho phép chọn từ khoá (từ then chốt). Bây giờ bạn có thể sửa lại tít bài để nó phù hợp hơn với từ khoá.
  • Từ khoá bao gồm 2 dạng ẩn và rõ. Từ khoá ẩn cần ẩn trong tên của đề mục vừa chọn hoặc tên của nhóm từ khoá.
  • Từ khoá rõ phải nằm trong tít bài và được chọn trong danh sách. Dùng phím CTRL-F để tìm nhanh xem nó đã có sẵn hay chưa.
  • Nếu chưa có sẵn từ khoá rõ thì tìm từ đồng nghĩa để thay thế.
  • Muốn đặt từ khoá mới thì cần gửi mail trao đổi với Admin trước khi bổ sung và cập nhật.

A3. Phần "Thân bài"

  • Sau khi tự viết hoặc sao chép một văn bản vào phần "Thân bài" bạn có thể soạn sửa nội dung như từng làm với một phần mềm biên tập kiểu Notepad hay Word v.v. nhưng có vài đặc thù ở đây.
  • Bạn sẽ hiển thị văn bản theo ý muốn bằng cách sử dụng các thẻ (tag) đặc biệt hoặc click vào ký hiệu biên tập sau khi chọn một đoạn văn hoặc một vài con chữ cần nhấn mạnh.
  • Có 2 nhóm ký hiệu biên tập: dùng cho (các) khổ văn và dùng cho (các) con chữ (ký tự). Một số còn có sẵn biểu tượng (icon) ở đầu thanh công cụ dưới chữ "Thân bài".

A3.1. Dùng cho các khổ văn (Paragraphes)

Nguyên tắc chung:

  • Mỗi khổ văn phải được đặt giữa 2 dòng trống.
  • Chỉ đặt một thuộc tính khổ văn cho một khổ văn.
  • Nếu hai khổ văn liền kề có cùng một thuộc tính thì phải áp dụng thuộc tính đó hai lần, mỗi lần cho một khổ văn.

Các thuộc tính khổ văn bao gồm:

1/ Tạo tên các mục lớn bằng cách dùng cặp ký hiệu "3 cung" như sau:

{{{Tên 1 mục lớn}}}

Một số thuộc tính khác được áp dụng cho các trường hợp đặc biệt:

2/ Tạo 1 khổ thơ bằng cách dùng 1 cặp thẻ đặc biệt như sau:

<poesie>Một khổ thơ gồm vài dòng có xuống hàng,
nhưng giữa chúng không để cách dòng trống.</poesie>

Ta sẽ nhận được:

Một khổ thơ gồm vài dòng có xuống hàng,
nhưng giữa chúng không để cách dòng trống.

3/ Khổ văn sẽ được đặt vào khung (box) khi ta dùng 1 cặp thẻ đặc biệt như sau:

<cadre>Văn bản xuất hiện trong khung sẽ dễ phân biệt về hình thức (kiểu chữ, màu nền) và tạo điều kiện cho việc sao chép hoặc dán cả đoạn văn.</cadre>

Ta sẽ nhận được:

4/ Khổ văn sẽ được đặt lùi sang phải khi ta dùng 1 cặp thẻ đặc biệt như sau:

<quote>Chú ý: không gian bỏ trống ở đầu mỗi dòng này sẽ được bảo lưu để biết đó là một khổ văn khác.</quote>

Ta sẽ nhận được:

Chú ý: không gian bỏ trống ở đầu mỗi dòng này sẽ được bảo lưu để biết đó là một khổ văn khác.

A3.2. Dùng cho các ký tự (Characters)

Mỗi thuộc tính Ký tự chỉ được mở và đóng cho một vài ký tự viết liền nhau trong cùng một khổ văn, sang khổ văn mới thì phải áp dụng lại.

Các thuộc tính Ký tự bao gồm:

1/ làm chữ đậm bằng cách dùng cặp ký hiệu "2 cung" như sau:

{{thường áp dụng cho tên các mục con (vd: A1., A2.)}}

2/ làm chữ nghiêng bằng cách dùng cặp ký hiệu "1 cung" {thường áp dụng cho một trích đoạn cần nhấn mạnh.}

3/ Hiển thị các dòng mã lệnh mà ta không muốn máy tính phải thực hiện bằng cách dùng 1 cặp thẻ đặc biệt:

<code>Hiển thị các dòng mã lệnh mà ta không muốn máy tính phải thực hiện</code>

4/ Hiển thị dạng bị xóa: những chữ đã xóa để thông báo rằng trước đây ta đã từng nghĩ đến một từ khác: <del>những chữ đã xóa</del>

A3.3. Sử dụng các ký hiệu biên tập khác

1/ Viết:

Link: [chú giải về XYZ->../]

Ta sẽ nhận được:

Link: chú giải về XYZ

Lưu ý rằng ta có thể kết nối trong nội bộ trang web bằng cách sử dụng kiểusố hiệu của thành tố. Có ba kiểu thành tố: bài (art), tin (breve), đề mục (rub).

Thí dụ: Kết nối với một bài nội bộ mang số hiệu 27

[bài liên kết nội bộ->27]

Ta sẽ nhận được:

bài liên kết nội bộ

2/ Link sẽ có thêm thông tin trợ giúp, vd. khi ta viết :

[chú giải về Link | Website trợ giúp->../]

Ta sẽ nhận được:

chú giải về Link

3/ Liên kết với ngôn ngữ đích là tiếng Anh (không hiển thị trong một số trình duyệt) : [Chú giải về liên kết tiếng Anh | en->../]

Ta sẽ nhận được:

Chú giải về liên kết tiếng Anh

4/ Liên kết với thông tin trợ giúp và ngôn ngữ đích :

[Chú giải về liên kết ngôn ngữ đích | Website trợ giúp {vi} ->../]

Ta sẽ nhận được:

Chú giải về liên kết ngôn ngữ đích

5/ Liên kết đến 1 email :

[Liên lạc anh Mai->mai@domaine.com]

Ta sẽ nhận được:

Liên lạc anh Mai

6/ Liên kết đến một email với chủ đề điền trước :

[Liên lạc anh Mai về việc spam->mailto:max@domaine.com?subject=Quà cho bọn robots spammers]

Ta sẽ nhận được:

Liên lạc anh Max về việc spam

7/ Đặt neo (Anchor) và trở về neo : [nơi_đặt_neo<-]

[trở về neo->#nơi_đặt_neo]

Ta sẽ nhận được:

trở về neo

8/ Chú thích dưới văn bản:

Đoạn văn bản [1] được tạo ra bằng cách viết một đoạn chú thích và đặt nó vào giữa 2 cặp dấu ngoặc vuông :

Đoạn văn bản[[Chú thích số...]]

9/ Các biểu thức toán học viết dưới dạng:

<math>biểu thức TeX </math>

sẽ cho hiển thị một công thức toán học theo cú pháp LaTeX, thí dụ :

<math>m &= \frac{m_0}{\sqrt{1-\frac{v^2}{c^2}}}</math>

A3.4. Sử dụng các Danh sách (List)

  • Danh sách gồm vài dòng được tự động đánh số hoặc đặt thêm dấu mốc ở đầu mỗi dòng.
  • Danh sách dạng dấu mốc cần có một dòng trống ở trước và một dòng trống ở sau.

Danh sách dạng dấu mốc:

Viết như sau:

Sẽ nhận được:

  • dòng thứ nhất
  • dòng thứ hai
  • một danh sách con ở mức thấp hơn
  • trở về mức ban đầu

Danh sách dạng đánh số:

Viết như sau:

Sẽ nhận được:

  1. dòng thứ nhất
  2. dòng thứ hai
    1. một danh sách con ở mức thấp hơn
  3. trở về mức ban đầu

A3.5. Biên tập các Bảng

Để được hoàn toàn có thể truy cập, mỗi bảng phải có một tiêu đề và một mô tả.

Viết như sau:

|| Thực phẩm sạch và Giá cả | Bảng này là một ví dụ về định dạng biên tập ||
| {{Thực phẩm}} | {{Giá tr.VND}} |
| Thịt bò sạch | 0,2 tr.VND |
| Sữa sạch | 0,1 tr.VND |
| Cải bắp sạch | 0,03 tr.VND |

Sẽ nhận được:

Thực phẩm sạch và Giá cả
Thực phẩm Giá tr.VND
Thịt bò sạch 0,2 tr.VND
Sữa sạch 0,1 tr.VND
Cải bắp sạch 0,03 tr.VND
  • Lưu ý cặp đôi || trên hàng đầu tiên !

Bảng có các ô sáp nhập

|| Bảng có các ô sáp nhập | Bảng này là một ví dụ về định dạng biên tập ||
| {{Cột 1}} | {{Cột 2}} | {{Cột 3}} |
| dòng 1 | ô sáp nhập với ô sau đây | < |
| dòng 2 | ô sáp nhập với ô dưới đây | bình thường |
| dòng 2 | ^ | cũng bình thường |

Sẽ nhận được:

Bảng có các ô sáp nhập
Cột 1 Cột 2 Cột 3
dòng 1 ô sáp nhập với ô sau đây
dòng 2 ô sáp nhập với ô dưới đây bình thường
dòng 2 cũng bình thường

Nguyên tắc:

  • | < | là sáp nhập với ô bên trái
  • | ^ | là sáp nhập với ô bên trên

A3.6. Các Ký tự đặc biệt

  • Việc Nonbreaking Space (tức ký tự &NBSP; tương ứng với HTML) được đặt giữa hai từ sẽ thay thế cho dấu cách với lợi thế là không thể tách rời nhau khi ở cuối dòng, tức là sẽ ngăn chặn việc hai từ bị ngăn cách bởi một ký tự New Line (dòng mới) không phù hợp. &NBSP; được sử dụng đặc biệt nhiều giữa tên và họ.
  • Viết 2 dấu trừ liền nhau sẽ sinh ra 1 ký tự gạch nối dài (— tức "Em dash") thường được sử dụng trước cụm từ bổ nghĩa trong văn bản.

A3.7. Dòng kẻ ngang

  • Viết 4 dấu trừ sẽ sinh ra một dòng kẻ ngang (trước nó cần có một dòng trống, tiếp theo cũng là một dòng trống) như đường phân cách.

Kỳ sau: BIÊN TẬP TƯ LIỆU (HÌNH, ẢNH, NHẠC, VIDEO)


View online : Hướng dẫn biên tập cho các phóng viên (2)


[1Chú thích số...