Quick browsing

Home > Gia đình > Sức khỏe > Phần 2: Nguyên nhân gây hội chứng cổ vai cánh tay

Phần 2: Nguyên nhân gây hội chứng cổ vai cánh tay

Monday 13 February 2012

3.1. Thoái hoá cột sống cổ

- Thoái hoá đốt sống (Spondylosis): là sự thoái hoá các thành phần của xương khớp cùng các dây chằng cột sống tạo nên các gai xương. Hậu quả của thoái hoá các khớp đốt sống và dây chằng dẫn đến hẹp lỗ ghép (do mọc gai xương, phì đại mỏm khớp, hẹp đĩa đệm); trượt thân đốt (do mỏm khớp thoái hoá nặng, dây chằng lỏng lẻo, hở eo) và hẹp ống sống, hẹp lỗ động mạch thân nền.

  • Đặc biệt, khớp Luschka là một khớp giả đặc trưng chỉ ở cột sống cổ mới có, trong hoạt động chức năng luôn bị kích thích và dễ hình thành các mỏ xương ở giữa hai bờ thành sau ngoài đốt sống và có thể gây chèn ép vào tủy sống.

- Thoái hoá đĩa đệm (Disc degeneration): gồm tổn thương nhân nhày mất nước, vòng sợi giảm chiều cao và có nhiều vết rách (nứt), dẫn tới hẹp đĩa đệm và các đốt sống tiến lại gần nhau hơn, làm thay đổi sự hài hoà của các khớp đốt sống và làm thay đổi lỗ tiếp hợp.

- Hư xương sụn cột sống (Osteochondrosis): Là sự thoái hoá loạn dưỡng đĩa đệm và sự phản ứng của các tổ chức kế cận (dày mâm sụn, co cứng cơ cạnh sống, đau rễ thần kinh), biến đổi tăng dần theo lứa tuổi.

3.2. Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

3.2.1. Các hình thái thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

  • Thoát vị đĩa đệm theo hướng ra sau giữa gây chèn ép tủy hai bên (Hình 6.14-1).
  • Thoát vị đĩa đệm theo hướng cạnh giữa gây chèn ép một bên thân tủy (Hình 6.14-2).
  • Thoát vị đĩa đệm theo hướng sau ngoài gây chèn ép một bên thân tủy và rễ thần kinh (Hình 6.14-3).
  • Thoát vị đĩa đệm vào lỗ tiếp hợp gây chèn ép vào nhánh rễ thần kinh (Hình 6.14-4).
  • Thoát vị đĩa đệm sang bên gây chèn ép vào động mạch sống và dây thần kinh sống (Hình 6.14-5).
  • Thoát vị đĩa đệm ra trước không gây chèn ép vào rễ thần kinh, thân tủy và động mạch sống (Hình 6.14-6).

3.2.2. Đặc điểm lâm sàng thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ có bệnh cảnh lâm sàng rất đa dạng, phong phú, thay đổi tùy thuộc vào vị trí, thể loại, mức độ thoát vị và các giai đoạn của bệnh. Các hội chứng lâm sàng thường gặp là: hội chứng chèn ép rễ đơn thuần, hội chứng chèn ép tủy đơn thuần, hội chứng tủy rễ phối hợp và hội chứng rối loạn thần kinh thực vật.

- Hội chứng chèn ép rễ đơn thuần: có bệnh cảnh giống hội chứng cổ vai cánh tay như đã trình bày ở trên.

- Hội chứng chèn ép tủy đơn thuần: thường khởi phát âm thầm, tiến triển từ từ trong thời gian dài với các biểu hiện:

  • Rối loạn vận động: là triệu chứng nổi bật, lúc đầu thấy mất khéo léo bàn tay, thay đổi dáng đi, đến các biểu hiện liệt ngoại vi hai tay và liệt trung ương hai chân. Kèm theo là các rối loạn về phản xạ và cơ tròn.
  • Rối loạn cảm giác: thường gặp tê bì ngọn chi trên, kèm theo có giảm cảm giác kiểu dẫn truyền dưới mức tổn thương. Thường giảm cảm giác đau và nhiệt, có thể giảm cả cảm giác sâu và cảm giác rung, nhưng cảm giác xúc giác thường vẫn còn.
  • Cột sống cổ đau nhẹ hoặc không đau, có thể có hạn chế vận động cột sống cổ.

- Hội chứng tủy rễ phối hợp: là hội chứng thường gặp, đợt cấp tính của hội chứng rễ tủy có thể xảy ra sau một chấn thương nhẹ trên bệnh nhân có thoái hoá cột sống cổ. Thường triệu chứng tủy rõ hơn triệu chứng rễ, các rối loạn về vận động và phản xạ rõ hơn rối loạn về cảm giác.

- Hội chứng rối loạn thần kinh thực vật: do thoát vị chèn vào dây chằng dọc sau, các màng tủy, mạch máu là những nơi có dây thần kinh đốt sống chi phối, dây này đã được bổ sung các sợi giao cảm từ hạch giao cảm cổ và hạch sao; còn do khớp mỏm móc đốt sống thoái hoá đè vào động mạch đốt sống. Biểu hiện lâm sàng: chóng mặt ù tai, mất thăng bằng; mắt mờ từng cơn, đôi khi đau ở phần sau hốc mắt; đỏ mặt đột ngột, cơn hạ huyết áp, vã mồ hôi, tăng nhu động ruột, cơn đau ngực do căn nguyên cột sống hay gặp trong thoát vị đĩa đệm C6-C7. Các gai xương phía trước hoặc thoát vị đĩa đệm ra trước gây khó nuốt do chèn ép thực quản.

3.2.3. Triệu chứng thoát vị một đĩa đệm

- Thoát vị đĩa đệm C3-C4 (chèn ép rễ C4):

  • Đau cổ, đau bà vai, ngực và vùng trước tim
  • Tê và giảm cảm giác vùng bả vai
  • Teo cơ gáy
  • Một số triệu chứng thần kinh có thể gặp như: nấc, nói ngọng

- Thoát vị đĩa đệm C4-C5 (chèn ép rễ C5):

  • Đau vai và cánh tay trước
  • Giảm cảm giác mặt ngoài khớp vai, cánh tay và cẳng tay
  • Yếu động tác giơ tay lên cao (cơ delta)
  • Giảm phản xạ gân cơ nhị đầu
  • Thoát vị đĩa đệm C5-C6 (chèn ép rễ C6):
  • Đau vai, cánh tay, cẳng tay và ngón tay cái
  • Tê và giảm cảm giác cánh tay và ngón cái
  • Teo cơ cánh tay
  • Yếu động tác gấp cẳng tay vào cánh tay (cơ nhị đầu)
  • Giảm phản xạ trâm quay

- Thoát vị đĩa đệm C6-C7 (chèn ép rễ C7):

  • Đau mặt ngoài cánh tay, cẳng tay và ngón giữa
  • Tê và giảm cảm giác ngón trỏ và ngón giữa
  • Teo co cánh tay
  • Yếu động tác dưỡi cẳng tay (cơ tam đầu)

- Thoát vị đĩa đệm C7-T1 (chèn ép rễ C8):

  • Đau cánh tay, cẳng tay, ngón nhẫn và út
  • Tê và giảm cảm giác ngón út và nhẫn
  • Teo cơ lòng bàn tay (cơ liên cốt, cơ giạng và khép ngón cái)
  • Yếu động tác nắm bàn tay

Bs Mai Trung Dũng


View online : Phần 3: Điều trị hội chứng cổ vai cánh tay