Quick browsing

Home > Khoa học > Sinh-Hoá học > Phát hiện 12 loài dơi tại Ninh Thuận

Phát hiện 12 loài dơi tại Ninh Thuận

Saturday 11 April 2009

Dơi nếp mũi nhỏ - Hipposideros turpis (Ảnh: TTO)

Chương trình nghiên cứu cơ bản từ năm 2003-2006 về đa dạng các loài động vật hoang dã tại khu vực rừng bán khô hạn Vườn quốc gia Núi Chúa, tỉnh Ninh Thuận đã phát hiện 12 loài dơi thuộc các họ dơi ăn quả Pteropodidae, họ dơi nếp mũi – Hipposideridae, họ dơi lá mũi - Rhinolophidae và họ dơi ăn muỗi (Vespertilionidae). Chương trình được tài trợ bởi Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam và do Viện Sinh học Nhiệt đới chủ trì.

JPEG - 7 kb
Rhinolophus pusillus

Đây là những ghi nhận đầu tiên về sự phân bố của các loài dơi ở Vườn quốc gia Núi Chúa. Trong đó có loài dơi chó tai ngắn – Cynopterus brachyotis được ghi nhận trong sách đỏ của Việt Nam. Mặc dù không được ghi nhận trong sách đỏ Việt Nam nhưng hai loài dơi Hipposideros armiger và dơi lá mũi – Rhinolophus sp có số lượng rất ít tại khu vực nghiên cứu.

JPEG - 6.7 kb
Rhinolophus affinis

Nghiên cứu chi tiết các hang dơi dọc theo bờ biển vào mùa khô thì có sự trú ẩn của các loài dơi, nhưng vào mùa mưa thời tiết lạnh hơn các loài dơi di cư sâu vào những hang đá lớn hơn nằm sâu trong rừng Núi Chúa.

Tuy nhiên, phương pháp nghiên cứu dơi bằng lưới mờ vẫn có những nét hạn chế vì các loài dơi có hệ thống định vị bằng siêu âm phát triển tốt (như các loài dơi muỗi) không hề bị mắc lưới. Hy vọng đa dạng các loài dơi sẽ cao hơn nếu bổ sung thêm phương tiện bắt dơi bằng bẫy thụ cầm (một loại thiết bị chuyên dụng giống như đàn, gồm nhiều lớp cước căng đều, đặt cạnh nhau, có giá tới 300-500 USD/chiếc).

JPEG - 6.3 kb
Murina cyclotis

Bộ dơi

Họ dơi quả - Pteropodidae

Dơi chó Ấn - Cynopterus sphinx (Vahl, 1797).

Dơi chó tai ngắn - Cynopterus brachyotis (Miiller, 1838).

Dơi quả cụt đuôi mũi ngắn – Megaerops niphanae (Temminck, 1837).

Dơi ngựa nâu – Rousettus leschenaulti (Desmarest, 1820).

Họ dơi nếp mũi - Hipposideridae

Dơi mũi quạ -Hipposideros armiger Horsfield, 1851.

Dơi mũi xám - Hipposideros larvatus Horsfield, 1823.

Dơi mũi hai màu – Hipposideros bicolor (Temminck, 1834).

Họ dơi lá mũi - Rhinolophidae

Dơi lá Tôma - Rhinolophus affinis Horsfield, 1823.

Dơi lá Pécxon – Rhinolophus pearsoni Horsfield, 1851.

Dơi lá mũi – Rhinolophus pusillus Temmincki, 1834.

Dơi lá mũi – Rhinolophus sp.

Họ dơi muỗi - Vespertilionidae

Dơi ống tai tròn - Murina cyclotis Dobson, 1872.

Tin và ảnh Bích Ngân (VNN)