Xem lẹ

Trang nhà > Sử­ sách > Di sản > Việt Nam niên biểu

Chronology of Vietnam

Việt Nam niên biểu

Thứ Tư 30, Tháng Năm 2007

Lịch sử Việt Nam theo dòng thời gian, xin nhấn vào các liên kết để xem chi tiết ở bài viết liên quan.

A. CỔ ĐẠI

Nguồn gốc Việt: xem thêm các mục Huyền thoạiKhảo cổI. Họ Hồng Bàng (?-? TCN)- xem thêm Khởi nguyên của dân tộc Việt NamII. Nhà Thục (257-179? TCN)- xem thêm An Dương Vương: Huyền thoại cho sự sống còn của căn tính ViệtIII. Nhà Triệu (207-111 TCN)- Triệu ĐàIV. Bắc thuộc lần I (110 TCN - 541)- Hai Bà Trưng (40-43)- Khởi nghĩa Bà Triệu (248)- Nhà Tiền Lý (542-602): xem Lý Bôn- Triệu Việt Vương (548-571): xem "Triệu Quang Phục"V. Bắc thuộc lần II (602-905)- Mai Hắc Đế (?-722)- Bố Cái đại vương (791-798)VI. Tự chủ (905-938)- Họ Khúc (905-923)- xem thêm Khúc Hạo- Dương Đình Nghệ (931-937)- Kiều Công Tiễn (937-938)VII. Nhà Ngô (938-967)- Ngô Quyền- Loạn 12 sứ quân (966-968): xem thêm Kỷ nhà Ngô

B. TRUNG ĐẠI

1. Nhà Đinh (968-980)- Đinh Tiên Hoàng- xem thêm Nguyễn Bặc2. Nhà Tiền Lê (980-1009)- Lê Hoàn- xem thêm Kỷ niệm 1000 năm ngày mất của Lê Hoàn- Lê Long Đĩnh (986-1009)3. Nhà Lý (1009-1225)- Lý Công Uẩn- Lý Thường Kiệt- Lý Đạo Thành4. Nhà Trần (1225-1400)- Trần Nhân Tông- Trần Quốc Tuấn- Trần Quang Khải- xem thêm Các công chúa đời Trần5. Nhà Hồ (1400-1407)- xem thêm Thăng Long thời Hồ- Hồ Quý Ly (1336 - 1407)Bắc thuộc lần III (1407-1427)- Nhà Hậu Trần (1407-1413)- Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427): Lê Lợi6. Nhà Lê sơ (1428-1527)- Lê Thánh Tông- Lê triều hình luật- xem thêm Cung đình nhà Lê sơ7. Nhà Mạc (1527-1592)- Dư đảng nhà Mạc (1592-1677): xem thêm "Thành nhà Mạc"8. Nhà Lê trung hưng (1533-1788)- Chúa Trịnh (1545-1787)- Chúa Nguyễn (1558-1777): xem Nguyễn Hoàng- xem thêm Tổ chức đúc tiền và lưu hành tiền tệ ở Đàng Trong9. Nhà Tây Sơn (1778-1802)- Tây Sơn, lại nhìn từ bên trong- Trận Kỷ Dậu 1789- Phản ứng của nhà Thanh khi Quang Trung mất10. Nhà Nguyễn (1802-1945)- Thăng Long thời Nguyễn- xem thêm Quan hệ Việt-Mỹ: những cơ hội đầu tiên bị bỏ lỡ- Thủy quân nhà Nguyễn- Miền Bắc dưới mắt một người miền Nam

C. CẬN ĐẠI

1. Pháp thuộc (1887-1945)- Hàm Nghi- Duy Tân- xem thêm Phong trào Đông kinh nghĩa thục- Phong trào Duy tân và Đông Du ở miền Nam- Phan Bội Châu (1867-1940)- Phan Châu Trinh (1872-1926)- Khởi nghĩa Yên Bái2. Nhật thuộc (1945)- NHỮNG NGÀY CUỐI CỦA TRIỀU NGUYỄN- xem thêm Trần Trọng Kim (1883–1953)3. Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa (1945-1976)- Hồ Chí Minh và Võ Nguyên Giáp- Việt Nam giành độc lập- xem thêm Hội nghị Liễu Châu- Điện Biên Phủ- "Sự kiện Vịnh Bắc Bộ"- Cuộc ném bom Hà Nội 19724. Quốc gia Việt Nam (1949-1955)- xem thêm Bảo Đại con ai?5. Việt Nam Cộng hòa (1955-1975)- Ngô Đình Diệm- xem thêm Vụ thảm sát Mỹ Lai- Sài Gòn ngày 30/4/19756. Cộng hòa Miền Nam Việt Nam (1969-1976)- Nguyễn Hữu Thọ- xem thêm Cùng làm nên 30 tháng 47. Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (từ 1976)- Lê Duẩn (1907-1986)- Trường Chinh (1907-1988)- xem thêm SỰ KIỆN NGOẠI GIAO 1975-1991


Thống kê về các vị vua Việt Nam

- Hoàng đế đầu tiên: Lý Nam Đế (544 - 548) với niên hiệu đầu tiên là Thiên Đức- Hoàng đế cuối cùng: Bảo Đại (1925 - 1945)- Ở ngôi lâu nhất: Triệu Vũ Vương Triệu Đà: 70 năm (207-137 TCN), Lý Nhân Tông Càn Đức: 56 năm (1072 - 1127), Hậu Lê Hiển tông Duy Diêu: 47 năm (1740 - 1786).- Ở ngôi ngắn nhất: Tiền Lê Trung Tông Long Việt: 3 ngày (1006), Dục Đức: 3 ngày (1883)- Lên ngôi trẻ nhất: Lê Nhân Tông, lúc 1 tuổi (1442); Mạc Mậu Hợp, lúc 2 tuổi (1562); Lý Cao Tông, lúc 3 tuổi; Lý Anh Tông, cũng 3 tuổi; Lý Chiêu Hoàng, lúc 6 tuổi (1224)- Lên ngôi già nhất: Trần Nghệ Tông Phủ, khi 50 tuổi (1370); Triệu Đà khi 50 tuổi (207 TCN)- Trường thọ nhất: Bảo Đại 85 tuổi (1913-1997), vua Trần Nghệ tông 74 tuổi (1321 - 1394). Nếu tính Triệu Đà thì Triệu Đà là vua thọ nhất: 120 tuổi (257-137 TCN) (theo Đại Việt Sử ký Toàn thư). Ngoài ra, nếu tính cả các chúa thì chúa Nguyễn Hoàng thọ hơn Bảo Đại: 89 tuổi (1525 - 1613)- Yểu thọ nhất: Hậu Lê Gia Tông Duy Khoái 15 tuổi (1661 - 1675)- Nữ vương đầu tiên: Trưng Vương (Trưng Trắc) (vì chỉ xưng vương) (40-43)- Nữ hoàng duy nhất: Lý Chiêu hoàng Phật Kim (1224 - 1225), vợ vua Trần Thái tông Cảnh (1226 - 1258).- Vua duy nhất ở ngôi 2 lần: Hậu Lê Thần Tông (1619-1643 và 1649-1662)

Thống kê về các triều đại

- Lâu nhất: nhà Hậu Lê 356 năm (1428 - 1527 và 1533 - 1788).- Ngắn nhất: nhà Hồ 8 năm (1400 - 1407).- Truyền nhiều đời vua nhất: nhà Hậu Lê: 27 vua (từ Thái Tổ đến Chiêu Thống), nhà Trần (kể cả Hậu Trần) 14 vua.- Truyền ít đời nhất: nhà Thục 1 vua.- Truyền qua nhiều thế hệ nhất: nhà Hậu Lê 14 đời (từ Thái Tổ Lê Lợi đến Trung Tông Duy Huyên, rồi từ Anh Tông Duy Bang đến Chiêu Thống Duy Kỳ), sau đó là nhà Lý: 9 đời (từ Thái Tổ Công Uẩn đến Chiêu Hoàng Phật Kim).- Triều đại xảy ra phế lập, sát hại các vua nhiều nhất: Nhà Lê sơ 6/11 vua.

Thống kê về các thượng hoàng

- Thái thượng hoàng đầu tiên: Lý Huệ Tông Sảm.- Thái thượng hoàng cuối cùng: Lê Ý Tông Duy Thận


Chronology of Vietnam

Legend history:- Hồng Bàng Dynasty (c. 2880–257 BCE) "Văn Lang"- An Dương Vương (207–111 BCE)- Triệu Dynasty (257–179 BCE)First Chinese domination (111 BCE–541)- Trưng Sisters’ Rebellion (40-43)- Lady Triệu’s Rebellion (248)Anterior Lý Dynasty and Triệu Việt Vương (541–602)Second Chinese domination (602–905)- Mai Hắc Đế (?-722)- Phùng Hưng (791-798)Autonomy (905–938)- Khúc Family- Dương Đình Nghệ- Kiều Công TiễnNgô Dynasty (938–967)- The upheavals of Twelve warlordsĐinh Dynasty (968–980)Prior Lê Dynasty (980–1009)Lý Dynasty (1009–1225)Trần Dynasty (1225–1400)Hồ Dynasty (1400–1407)Third Chinese domination (1407–1427)- Later Trần Dynasty (1407-1413)- Lam Sơn Rebellion (1418-1428)Later Lê Dynasty (1428–1788)- Early Lê (1428–1527)- Restored Lê (1533–1788)- Mạc Dynasty (1527–1677)- Trịnh-Nguyễn War (1558–1777)Tây Sơn Dynasty (1778–1802)Nguyễn Dynasty (1802–1945)- French Indochina: Empire of Annam (1887–1954)- Japanese Indochina: Empire of Vietnam (March - August 1945)North-South Division During The Indochina Wars (1945–1975)- Democratic Republic of Vietnam (1945–1976)- State of Vietnam (1949-1955)- Republic of Vietnam (1955–1975)- Republic of South Vietnam (1969-1976)Socialist Republic of Vietnam (from 1976)