Menu

Trang nhà > Tin học > Kỷ niệm > Các "viện sĩ Đồi Thông"

Các "viện sĩ Đồi Thông"

Chủ Nhật 5, Tháng Giêng 2020

Ngày 27.12.1976 tiền thân Viện CNTT là Viện Khoa học Tính toán và Điều khiển đã ra đời sau khi Ủy ban KH và Kỹ thuật Nhà nước sáp nhập Phòng Máy tính với Ban Điều khiển học.

Viện trưởng Phan Đình Diệu tại Đồi Thông. Photo d’archives NCCong ©1979

Viện trưởng Phan Đình Diệu cùng hầu hết nhân viên làm việc tại trụ sở chính của Viện ở chân một gò đất gọi là Đồi Thông, khi đó thuộc làng Liễu Giai, Q. Ba Đình, Hà Nội. Trong gò là hầm tránh bom chứa máy tính Odra-1304 đang thực hiện tổng hợp và phân tích số liệu cuộc điều tra dân số đầu tiên của nước Việt Nam thống nhất.

Đến năm đó 99% quốc gia trên thế giới vẫn chưa có máy tính cá nhân. Mỗi máy tính lớn thường chiếm một căn phòng to và kéo theo cả đống người phục vụ. Phía tây Đồi Thông thậm chí có cả 4 khẩu pháo phòng không nằm gần những luống hoa đẹp. Nơi đây từng nảy nở biết bao nhiêu mối tình và đã có không ít cặp trở nên vợ chồng.

Khu vực này ngày nay đã biến thành nhà cửa san sát, đến gò đất cũng bị san phẳng. Các nhân viên cũ thì lưu lạc khắp nơi, sau đây xin nêu ra một số tên tuổi và tôi sẽ còn bổ sung tiếp:

STT Họ và tên Tốt nghiệp Trường học Về Đồi Thông FaceBook (nếu có) Data khác
1 Nguyễn Chí Công 1972 CVUT Praha 1973 Cong Chi Nguyen
2 Nguyễn Văn Tam 1971 CVUT Praha 1976
3 Lê Võ Bạch Thông 1971 CVUT Praha 1972 Thong Le Vo Bach
4 Huỳnh Thúc Cước 1973 CVUT Praha 1976 Huỳnh Thúc Cước
5 Nghiêm Mỹ 1972 MEI Moscow 1976
6 Đặng Văn Đức 1974 STU Bratislava 1975 Van-Duc Dang
7 Phí Mạnh Lợi 1974 Brno 1976
8 Nguyễn Trung Đồng 1974 Brno 1976 Nguyễn Trung Đồng
9 Nguyễn Gia Hiểu HTU Hà Nội 1976
10 Đỗ Đình Phú 1973 TU Budapest 1976
11 Trần Bá Thái 1974 TU Budapest 1976
12 Nguyễn Chí Thức 1973 TU Budapest 1976 Nguyen Thuc
13 Phan Minh Tân 1972 TU Budapest 1976 Minh Tan Phan
14 Phạm Quang Oai 1974 TU 1976
15 Bùi Xuân Vinh 1974 HNU Hà Nội 1976 XuanVinh Bui
16 Nguyễn Chí Thành 1969 1970 Nguyễn Chí Thành
17 Bùi Thế Hồng 1971 HNU Hà Nội 1971
18 Phạm Ngọc Khôi 1971 HNU Hà Nội 1971
19 Ngô Trung Việt 1973 HNUE Hà Nội 1973 Ngo Trung Viet
20 Vũ Duy Mẫn 1973 1977 Duy-Man Vu
21 Đặng Thành Phu 1971 CVUT Praha 1976
22 Giang Công Thế 1977 UW Warsawa 1979 Giang Công Thế
23 Phạm Thượng Cát 1972 TU Budapest 1976 Mất 20xx
24 Trần Xuân Thuận 1976 CVUT Praha 1980
25 Phạm Mạnh Cổn 1987 Bỉ 1987 Phammanh Conny
26 Phạm Mạnh Lâm 1987 Bỉ 1987
27 Vũ Hoài Chương 1972 TU Budapest 1976 Vu Hoai Chuong
28 Nguyễn Quang Hoà 1979 BU Budapest 1980 Nguyen Quang Hoa
29 Nguyễn Văn Hùng 1979 HTU Hà Nội 1980 Nguyễn Văn Hùng
30 Nguyễn Minh Hải 1979 HTU Hà Nội 1980 Minh Hai Nguyen
31 Nguyễn Công Điều 1974 1976
32 Hoàng Văn Chất 1971 HTU 1972 Chất Hoàng
33 Lương Chi Mai 1981 Luong Chi Mai
34 Trần Văn Tiễu 1967 HTU Hà Nội 1969
35 Nguyễn Ngọc Hoàng 1962 HTU Hà Nội 1969 Mất 20xx
36 Nguyễn Tiến Long 1972 STU Bratislava 1973 Nguyễn Tiến Long
37 Trần Thị Liệu 1976 Thi Lieu Tran
38 Dương Đức Hoàn 1973 Duc Hoan Duong
39 Nguyễn Mai Sinh 1980 HNU 1980 Nguyễn Mai Sinh
40 Nguyễn Minh Nhân 1976 Minh Nhân
41 Đỗ Minh Thoa 1980 Minh Thoa Do
42 Phạm Triêu Dương 1981 Duong Pham-Trieu
43 Lê Minh Chương 1970 HTU Hà Nội
44 Đậu Quang Lâm 1970
45 Nguyễn Văn Kỷ 1969
46 Trần Lợi Chung 1971 HTU Hà Nội 1971 Mất 199x
47 Võ Trung Châu 1972 1973
48 Nguyễn Đăng Doanh 1971 STU Bratislava 1972
49 Nguyễn Liệu 1962 HTU Hà Nội
50 Bạch Hưng Khang 1968
51 Huỳnh Thị Cẩm 1981 1981

NCCong
(còn tiếp)